TOCFL- liệu có phải là tên gọi khác của kỳ thi HSK?

21 Th10, 2020 - Xem: 438

Chắc hẳn các bạn học đã rất quen thuộc với Kỳ thi trình độ Hán ngữ (HSK), nhưng các bạn có biết ngoài ra còn một kỳ thi khác tương đương với HSK không? Đó chính là Kỳ thi năng lực Hoa ngữ TOCFL đấy! Vậy TOCFL là gì? Thi TOCFL để làm gì? Bạn cần chuẩn bị những gì để có một kỳ thi TOCFL tốt nhất?

Kỳ thi TOCFL (Test of Chinese as a Foreign Language) trước đây được biết đến với tên gọi TOP (kỳ thi năng lực tiếng Hán Test Of Proficiency-Huayu - 華語文能力測驗) là một bài thi đánh giá năng lực tiếng Hán phổ thông (tiếng Quan Thoại) của Đài Loan. Được Ủy ban Công tác Thúc đẩy Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia (Steering Committee for the Test Of Proficiency-Huayu SC-TOP 國家華語測驗推動工作委員會) quản lí. Ủy ban này được điều hành bởi bộ giáo dục của chính phủ Trung Hoa Dân Quốc.


Kỳ thi TOCFL không được tổ chức ở Trung Hoa đại lục, Hồng Kông và Macao - những khu vực này có kỳ thi HSK của Văn phòng Hội đồng Ngôn ngữ Trung Quốc Quốc tế Office of Chinese Language Council International (thông tục được gọi là 汉办) tổ chức[1]. Ngược lại kỳ thi HSK không được tổ chức ở những khu vực do chính quyền Trung Hoa Dân Quốc quản lí như Đài Loan, Kim Môn.

- HSK gọi là kì thi tiếng Trung , còn TOCFL gọi là kì thi năng lực tiếng Hoa.
- TOCFL là kì thi tiếng Hoa của người Đài Loan, còn HSK là kì thi tiếng trung của người Trung Quốc .
- Đài Loan không chấp nhận chứng chỉ HSK mà chỉ nhận TOCFL, tuy nhiên Trung Quốc công nhận chứng chỉ tiếng hoa TOCFL.
- HSK sử dụng rộng rãi toàn cầu nhưng TOCFL không phổ biến như vậy.
- HSK có phần thi viết TOCFL thì không .
- HSK không có điểm liệt ( chỉ cần tổng điểm đạt là qua) TOCFL có điểm liệt ( thí sinh phải đạt tối thiểu từng phần, 1 trong 2 phần dưới điểm chuẩn thì kể cả tổng điểm có cao bao nhiêu đi chăng nữa cũng không đạt yêu cầu )

Đối chiếu với kỳ thi HSK: 6 cấp của TOCFL tương ứng với 6 cấp của CEFR- Khung năng lực ngoại ngữ chung do cơ quan khảo thí đại học Cambridge và Hội đồng Châu Âu trong khi cấp cao nhất của HSK - cấp 6 được một số cơ quan đánh giá chỉ tương đương cấp B2 hoặc C1 của khung CEFR (khoảng cấp 4 hoặc 5 của TOCFL). Nhìn vào số lượng từ vựng yêu cầu và số lượng chữ Hán cho mỗi cấp độ tương ứng giữa 2 kỳ thi có thể thấy số lượng từ vựng yêu cầu của kỳ thi TOCFL cao hơn hẳn. Nhìn chung cùng một cấp độ tương ứng, kỳ thi TOCFL được đánh giá khó hơn.

Khung

Cấp độ

HSK

Cấp độ

TOCFL

Lượng từ vựng yêu cầu của HSK

Lượng từ vựng yêu cầu của TOCFL

Số lượng chữ Hán yêu cầu

của HSK (giản thể)

Số lượng chữ Hán yêu cầu

của TOCFL (Phồn thể/Giản thể)

A1

Level 1

Level 1

150

502

174

488

A2

Level 2

Level 2

300

999

347

786

B1

Level 3

Level 3

600

2482

617

1304

B2

Level 4

Level 4

1200

4960

1064

1937

C1

Level 5

Level 5

2500

7945

1685

2555

C2

Level 6

Level 6

5000

Trên 7945

2663

Trên 2555

Thi TOCFL để làm gì?

Khi đạt được mức điểm của các cấp thi năng lực Hoa ngữ (TOCFL), sẽ nhận được bảng điểm do "Ủy ban Công tác Thúc đẩy Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ Quốc gia" cấp, và chứng chỉ sẽ do Bộ Giáo dục Đài loan cấp. Chứng chỉ và bảng điểm có các công dụng như sau:

Làm căn cứ để biết được trình độ tiếng Hoa của mình.
Làm chứng chỉ ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp khi xin việc.
Làm căn cứ quy định mức lương cho các công ty sử dụng tiếng Hoa.
Làm căn cứ năng lực ngoại ngữ cho các trường đại học và cao đẳng khi xét duyệt, tiếp nhận sinh viên quốc tế.
Làm chứng nhận miễn chọn học các môn tiếng Hoa cho các sinh viên Hoa kiều khi theo học tại Đài Loan.
Làm căn cứ miễn thi hoặc miễn học các môn tiếng Hoa tại các trường đại học và cao đẳng.
Làm chứng chỉ ngoại ngữ để nộp vào các trường đại học và cao đẳng trước khi tốt nghiệp.
Là điều kiện ưu tiên khi xin học bổng chính phủ và học bổng tại các trường Đại học Đài Loan. Làm chứng chỉ ngoại ngữ khi xin visa du học hoặc làm việc tại Đài Loan.

Hình thức thi TOCFL

TOCFL được tổ chức dưới 2 hình thức thi trên giấy và thi trên máy tính tùy vào khu vực địa lý và số lượng thí sinh đăng ký. Khu vực phía Bắc thường được tổ chức thi trên máy tính. Khu vực phía Nam vừa thi trên giấy vừa thi trên máy tính. Do nhu cầu đánh giá tình độ Hoa ngữ ngày càng nhiều nên TOCFL hiện nay được tổ chức hàng tháng ở khu vực phía Bắc và nhiều lần trong năm ở khu vực phía Nam.

Thí sinh có thể lựa chọn thi chữ Phồn thể hoặc thi chữ Giản thể, đơn vị tổ chức thi sẽ cung cấp những bộ đề thi với loại chữ khác nhau để thí sinh làm bài, lựa chọn thi Phồn thể hay Giản thể đều không ảnh hưởng đến thành tích thi.

Cần học bao lâu để thi TOCFL?

Không có quy định thời gian học tiếng Hoa bao lâu để được tham dự kỳ thi TOCFL. Thí sinh đăng ký dự thi dựa vào kinh nghiệm học tập hoặc trình độ Hoa ngữ của mình để lựa chọn cấp thi phù hợp. Trước khi thi thí sinh có thể làm thử đề thi mẫu để đánh giá trình độ Hoa ngữ của mình để đạt được thành tích tốt nhất.

Theo khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu số lượng từ vựng cần để đạt được các cấp độ lần lượt như sau:

Trình độ

Kết quả

CEFR

Giờ học

Từ vựng

Band A

Cấp 1

A1

240 - 480 giờ (1 - 2 năm)

500

Cấp 2

A2

480 - 720 giờ (1 - 2 năm)

1000

Band B

Cấp 3

B1

720 - 960 giờ (2 - 3 năm)

2500

Cấp 4

B2

960 - 1920 giờ (3 - 4 năm)

5000

Band C

Cấp 5

C1

1920 - 3840 giờ

8000

Cấp 6

C2

Hơn 3840 giờ

8000


Số lượng từ vựng, số giờ học cần thiết tại những nước nói tiếng Hoa và những nước tiếng Hoa không phải ngôn ngữ chính để đạt được cấp độ theo khung tham chiếu trên:

★ Cấp 1, A1, 500 từ
✔120-240 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa.
✔240-480 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính.

★ Cấp 2, A2, 1000 từ
✔240-360 giờ giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chính.
✔480-720 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính.

★ Cấp 3, B1, 2500 từ
✔360-480 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chình.
✔720-960 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính.

★ Cấp 4, B2, 5000 từ
✔480-960 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chình.
✔960-1920 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính.

★ Cấp 5, C1, 8000 từ
✔960-1920 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chình..
✔1920-3840 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính.

★ Cấp 6, C2, trên 8000 từ
✔1920 giờ học tiếng Hoa đối với những người sinh sống tại những nước sử dụng tiếng Hoa là ngôn ngữ chình.
✔3840 giờ trở lên học tại những nước sử dụng tiếng Hoa không phải là ngôn ngữ chính.

Cấu trúc bài thi và kết quả

Phần thi nghe

Cấp thi

Xem tranh trả lời câu hỏi

Đối thoại

Đoạn văn

Thời gian thi

Đối thoại ngắn

Đối thoại dài

Band A (Cấp 1, 2)

25 câu

15 câu

10 câu

Khoảng 60 phút

Band B (Cấp 3, 4)

30 câu

20 câu

Khoảng 60 phút

Band C (Cấp 5,6)

25 câu

25 câu

Khoảng 60 phút

Phần thi đọc hiểu

Cấp thi

Câu đơn

Xem tranh giải thích

Hoàn thành đọan văn

Điền vào chỗ trống

Đọc hiểu đoạn văn

Thời gian thi

Band A (Cấp 1, 2)

20 câu

15 câu

5 câu

10 câu

60 phút

Band B (Cấp 3, 4)

15 câu

35 câu

60 phút

Band C (Cấp 5,6)

15 câu

35 câu

60 phút

Bài thi có thể bằng chữ phồn thể hoặc giản thể tùy theo đăng ký của thí sinh.

Bảng điểm thành tích thi đậu

Cấp thi

Điểm thi đậu

Nghe

Đọc hiểu

Tổng cộng

Band A

Cấp 1

41 điểm

42 điểm

83 điểm

 

Cấp 2

60 điểm

60 điểm

120 điểm

Band B

Cấp 3

46 điểm

48 điểm

94 điểm

 

Cấp 4

61 điểm

64 điểm

125 điểm

Band C

Cấp 5

50 điểm

52 điểm

102 điểm

 

Cấp 6

61 điểm

69 điểm

130 điểm

Vậy nếu muốn dự thi năng lực Hoa ngữ thì sẽ đăng ký tại đâu

1. Hà Nội
Trường Đại học KHXH&NV Hà Nội (Trung tâm Dữ liệu Giáo dục Đài Loan, Phòng 314, nhà A)
+ Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội + Điện thoại: 04-38580808, 0975111888
+ Email: lihoainam@gmail.com

Phòng Giáo dục - Văn phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội
+ Địa chỉ: Phòng 305, Tòa nhà HITC, 239 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
+ Điện thoại: 04-38335501 ext. 458~459
+ Fax: 04-32262114
+ Email: tweduvn@gmail.com
+ Website: http://www.tweduvn.org

2. Thái Nguyên
Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên
+ Địa chỉ: Phường Tân Thịnh – Thành phố Thái Nguyên
+ Website: http://daotao.tnu.edu.vn/

3. Hải Phòng
Đại học Hải Phòng
+ Địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu – Kiến An – Hải Phòng
+ Website: http://dhhp.edu.vn/en/home/

4. Huế
Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế
+ Địa chỉ: 57 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế
+ Website: http://hucfl.edu.vn/vi/

5. Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng (Khoa tiếng Trung – Lầu 3 khu Hành chánh)
+ Địa chỉ: 131 Lương Nhữ Học, Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
+ Điện thoại: 0511-3699326 hoặc 0985272002
+ Email: hanhdhnn@gmail.com

6. Tp.HCM
Trường Đại học Sư Phạm TPHCM (Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng)
+ Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Quận 5
+ Điện thoại: 08-38352020 ext 147
+ Email: tocfl.dhsp@gmail.com

Phòng Giáo dục - Văn phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại TP. Hồ Chí Minh
+ Địa chỉ: Phòng 220, 336 Nguyễn Tri Phương, Phường 4, Quận 10, TP. HCM
+ Điện thoại: 08-38349160 ext. 2202~2203
+ Fax: 08-38349180
+ Email: education@tweduvn.org

 Trên đây là một số thông tin hữu ích về kỳ thi TOCFL. Các bạn có nhu cầu ôn thi hoặc tư vấn lộ trình hoàn thiện có thể liên hệ với các cơ sở của Hệ thống giáo dục Quốc tế AKI gần nhất nhé!

I. AKI GROUP: CÁC CHI NHÁNH CHÍNH TRÊN CẢ NƯỚC

- AKI Hà Nội: 26, ngõ 59 Lê Đức Thọ, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
- AKI Hồ Chí Minh: 226/11 Nguyễn Thái Sơn, Gò Vấp, HCM.
- AKI Bắc Ninh: 124, đường Bình Than, Đại Phúc, TP. Bắc Ninh.
- AKI Tây Nguyên:
+ Tại Đắk Lắk: số 359 Võ Văn Kiệt, Phường Khánh Xuân, TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
+ Tại Đắk Nông: số 176 Tôn Đức Thắng, P. Nghĩa Thành, TX. Gia Nghĩa, Đắc Nông.
- AKI Tây Ninh: số 150 Nguyễn Thái Học, Phường 3, Tx Tây Ninh.
𝐇𝐎𝐓𝐋𝐈𝐍𝐄: 0967.83.82.83

VIDEO

ĐỐI TÁC CỦA AKI